Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
SỢI THUỶ TINH

sản phẩm thủy tinh dạng sợi mảnh, có tiết diện tròn hoặc định hình chế tạo bằng cách kéo từ thuỷ tinh silicat nóng chảy qua hệ thống lỗ, hoặc từ các đũa thuỷ tinh (sợi dài liên tục), hoặc bằng phương pháp li tâm hoặc thổi không khí nén vào dòng thuỷ tinh nóng chảy (sợi ngắn, bông thuỷ tinh). Có hai dạng STT: 1) Sợi đơn, đường kính 3 - 100 μm; 2) Chùm xơ gồm nhiều sợi có đường kính 0,5 - 20 μm và dài 1 - 50 cm. Có độ chịu nhiệt, độ bền hoá học và độ cách điện cao; độ dẫn nhiệt thấp; ngoài ra, do có trạng thái bề mặt đặc biệt nên STT có độ bền cơ học cao hơn nhiều lần so với thuỷ tinh cùng loại ở dạng khác. STT ở dạng dây bện, dây xoắn, dải, vải... được dùng làm vật liệu trong kĩ thuật hiện đại (vd. trong sản xuất chất dẻo thuỷ tinh) và còn dùng để lọc (vd. bông thuỷ tinh); chế tạo vật liệu cách điện; may áo bảo hộ lao động chống cháy, chống axit; lót cách nhiệt cho những cột chưng cất; kết hợp với các vật liệu khác (polime, xi măng, thạch cao) làm vật liệu kết cấu trong chế tạo máy, xây dựng, vật liệu trang trí, vv. STT quang dẫn là một loại STT đặc biệt, có yêu cầu rất cao về độ thấu quang, đồng nhất quang học, chính xác về đường kính sợi. Xt. Sợi quang.