Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
NHIÊN LIỆU

chất cháy được, có thành phần chính là cacbon; khi đốt, sản ra một lượng nhiệt. Theo nguồn gốc, chia ra NL thiên nhiên (than bùn, than nâu, than đá, dầu mỏ, khí thiên nhiên) và NL nhân tạo (cốc, xăng, mazut, khí than). Theo trạng thái vật lí, chia ra: NL rắn, vd. than, gỗ; NL lỏng, vd. etanol, xăng; NL khí, vd. khí than khô, khí than ướt, khí thiên nhiên. Đặc trưng quan trọng của NL là nhiệt cháy (cg. nhiệt trị) - lượng nhiệt sản ra khi đốt cháy một đơn vị khối lượng hay thể tích NL, được đo bằng kcal/kg hay kcal/m3 (kJ/kg hay kJ/m3); cũng có khi dùng đại lượng đơn vị nhiệt Anh (BTU). Để so sánh các loại NL khác nhau, xây dựng các định mức và lập kế hoạch về nhu cầu sử dụng NL, người ta lấy đơn vị tính toán là nhiên liệu quy ước, tức là ứng với nhiệt cháy 7.000 kcal/kg. Vd. than Hòn Gai có nhiệt cháy bằng 8.400 kcal/kg, tương đương 1,2 nhiên liệu quy ước (8.400 : 7.000 = 1,2). Thuật ngữ NL còn được dùng với nghĩa rộng để chỉ các vật liệu được coi là nguồn phát sinh năng lượng như NL tên lửa, NL hạt nhân.