Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
SÁP

những este của axit béo phân tử khối lớn với monoancol; là chất rắn vô định hình, tương tự mỡ; dễ hoá mềm khi đun nóng, tnc = 40 - 90 oC; không dẫn điện; không tan trong nước, trong etanol lạnh; dễ tan trong benzen, clorofom, ete. Cháy được. Khó bị thuỷ phân do hàm lượng axit béo và ancol tự do khá ổn định. Có nguồn gốc rất khác nhau: a) Nguồn gốc thiên nhiên gồm S động vật ( S ong), S thực vật [S lấy từ cọ Braxin (Copernicia ceriera)]. Trong S tự nhiên còn có thêm axit béo có phân tử khối lớn tự do, hiđrocacbon có phân tử khối lớn (từ C27 đến C33), một số chất màu, chất thơm, hàm lượng tạp chất này đến 50%. S tạo nên lớp vỏ phủ ngoài cho lá, thân, quả, hạt, lông động vật và lớp cuticun của côn trùng, ngăn không bị thấm và mất nước. Ở một số loài côn trùng, còn có tuyến S phát triển, tiết S để làm tổ bảo vệ như rệp sáp, cánh kiến đỏ, hoặc làm tổ nuôi dưỡng con như ong mật. S còn có trong thành tế bào thực vật như phần thịt lá. b) Nguồn gốc nhân tạo: sản phẩm của sự chưng cất dầu mỏ chứa parafin, các polietilen phân tử khối thấp, S khoáng chiết xuất từ than nâu, than bùn. S được dùng để làm sơn dầu, đánh bóng, làm nến, vật liệu khuôn in, thuộc da, sản xuất giấy than, bút chì, phục chế tranh vẽ.