Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
NATRI PEOXIT

 ( A. natrium peroxide), Na2O2. Bột màu trắng nếu tinh khiết, nhưng thường có màu vàng do lẫn tạp chất, khối lượng riêng 2,8 g/cm3; tnc = 460 oC; ts = 660 oC, phân huỷ rõ rệt ở 600oC. Phản ứng mãnh liệt với nước tạo thành xút (NaOH) và oxi (O2), ở nhiệt độ thấp sinh ra nước oxi già (H2O2). Hấp thụ khí cacbonic (CO2) và giải phóng oxi. Điều chế bằng cách cho oxi hay không khí khô qua natri đốt nóng ở 180 oC. Trộn Na2O2 với nước theo tỉ lệ 1:1 thì thể tích oxi sinh ra bằng thể tích khí cacbonic được hấp thụ nên hỗn hợp này thường được dùng làm nguồn cung cấp oxi trong các bình lặn, tàu ngầm và mặt nạ phòng độc. Dùng để tẩy trắng vải, rơm rạ, lông, tóc, vv. Là chất oxi hoá mạnh; hỗn hợp Na2O2natri cacbonat (Na2CO3) được dùng để phân huỷ các quặng sunfua khó tan.