Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
NATRI

 (L. Natrium), Na. Nguyên tố hoá học nhóm IA, chu kì 3 bảng tuần hoàn các nguyên tố, số thứ tự 11, nguyên tử khối 22,98977; có một đồng vị bền 23Na. Năm 1807, lần đầu tiên, Na dạng tinh khiết được nhà hoá học và vật lí Anh Đâyvy (H. Davy; 1778 - 1829) điều chế bằng phương pháp điện phân natri hiđroxit. Là kim loại kiềm, màu trắng bạc, mềm, nhẹ; khối lượng riêng 0,968 g/cm3; dễ nóng chảy, tnc = 97,83oC; ts = 882,9oC; hơi Na làm cho ngọn lửa có màu vàng. Một trong những kim loại hoạt động hoá học mạnh nhất. Bị oxi hoá nhanh chóng trong không khí. Khi tác dụng với nước, thường gây nổ. Gây cháy khi tiếp xúc với giấy, vải. Tác dụng trực tiếp với các nguyên tố phi kim loại. Trong thiên nhiên, Na chiếm 2,64% khối lượng vỏ Trái Đất; là kim loại phổ biến nhất trong nước biển. Các khoáng vật chính: halit, mirabilit, vv. Điều chế bằng cách điện phân muối ăn nóng chảy (có cho thêm kali clorua, natri florua và canxi clorua để hạ thấp nhiệt độ nóng chảy xuống dưới 600oC). Dùng làm chất khử để điều chế các kim loại tinh khiết (kali, ziriconi, tantan, vv.); dùng trong tổng hợp hữu cơ; hợp kim với kali được dùng làm chất tải nhiệt trong lò phản ứng hạt nhân. Na tham gia vào sự trao đổi khoáng chất của tất cả các cơ thể sống.