Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
NGUYÊN TỬ

 phần tử nhỏ nhất của một nguyên tố hoá học còn giữ nguyên được tính chất của nguyên tố đó. Cấu tạo NT gồm: hạt nhân ở giữa mang điện tích dương ở đó tập trung hầu hết khối lượng NT; các điện tử (electron) mang điện tích âm chuyển động xung quanh. Hạt nhân nguyên tử gồm proton và nơtron, gọi chung là nuclon. Nếu hạt nhân gồm Z proton và N nơtron thì số nguyên A = Z + N được gọi là số khối. Số điện tử trong nguyên tử bằng số proton Z. Các điện tử chỉ tồn tại ở những mức năng lượng xác định tạo thành các lớp vỏ điện tử. Các mức năng lượng được đặc trưng bằng các số lượng tử, trong đó số lượng tử chính n = 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 tương ứng với các lớp K, L, M, N, O, P, Q. Số điện tử tối đa trên mỗi lớp bằng 2n2. Khi chuyển mức năng lượng, điện tử hấp thụ hoặc bức xạ năng lượng.

Mẫu NT trên đây còn gọi là mẫu NT Bo, do nhà vật lí Bo A. (Aage Bohr) đề ra. Khác mẫu cổ điển (các điện tử chuyển động có gia tốc sẽ phát xạ, mất năng lượng và rơi vào hạt nhân), ở đây đã vận dụng các quan niệm lượng tử cho phép điện tử bảo toàn năng lượng ở các mức lượng tử (quỹ đạo) xác định. Thực ra, sự vận động của điện tử quanh hạt nhân không giống như các hành tinh chuyển động quanh Mặt Trời, mà do tính chất sóng của điện tử, chúng thể hiện như “đám mây” điện tử quanh hạt nhân. Xt. Proton; Nơtron; Nguyên tử khối; Nguyên tử số.