Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
NGUYÊN TỐ HIẾM

 gồm khoảng 45 nguyên tố hoá học: liti, rubiđi, xeri, berili, rađi, gali, inđi, tali, gecmani, vanađi, niobi, tantan, selen, telu, poloni, molipđen, vonfram, reni, scanđi, ytri, các nguyên tố đất hiếm - actini, thori, protactini, urani ... chủ yếu là các kim loại mà hàm lượng trung bình trong vỏ Trái Đất không cao, phân bố rải rác với số lượng ít, không có quặng riêng (trừ molipđen, vonfram) nên khó khai thác và khó tuyển tách trong quy trình công nghệ hiện đại, do đó trước đây ít được nghiên cứu. Tuy nhiên, nguyên nhân nêu trên chỉ mang tính quy ước, vd. chì có hàm lượng trung bình trong vỏ Trái Đất rất nhỏ (10 g/tấn) nhưng không gọi là NTH, trong khi một số nguyên tố khác có hàm lượng cao hơn như liti (65 g/tấn), ziriconi (220 g/tấn), rubiđi (310 g/tấn)... lại được xếp vào NTH. Tính khả tuyển cũng không thể là tiêu chuẩn cố định để phân loại nguyên tố; vd. vào cuối thế kỉ 19, nhôm được coi là nguyên tố có giá trị như kim loại quý, nhưng nay lại là kim loại thông dụng. Ngày nay, do yêu cầu rất lớn của kĩ thuật hiện đại về số lượng các NTH nên việc sản xuất NTH phát triển nhanh đến nỗi một số không còn gọi là hiếm nữa. Các NTH được dùng để chế tạo các hợp kim đặc biệt, siêu cứng, chịu nhiệt, chịu ma sát, chịu ăn mòn, dùng trong kĩ thuật chân không, chiếu sáng, kĩ thuật hàng không vũ trụ, vv.