Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
SAMARI

(L. Samarium), Sm. Nguyên tố đất hiếm thuộc nhóm IIIA chu kì 6 bảng tuần hoàn các nguyên tố; số thứ tự 62; nguyên tử khối 150,40. Do nhà hoá học Pháp Đờ Boabôđrăng (L. de Boisbaudran) tìm ra năm 1879. Kim loại màu trắng xám, khối lượng riêng 7,536 g/cm3, tnc = 1.072oC, ts = 1.800oC. Tan trong axit. Sm được sử dụng làm thanh điều chỉnh lò phản ứng hạt nhân. Tạo hợp kim từ với coban, dùng làm nam châm vĩnh cửu; cán dưới dạng băng, làm điện cực cho tăcte đèn ống.