Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
NGUYÊN LÍ II CỦA NHIỆT ĐỘNG HỌC

 định luật cơ bản của nhiệt động học, xác định chiều hướng của quá trình tự diễn biến trong tự nhiên. Nó được phát biểu theo nhiều cách tương đương nhau:

1) Entropi (entropy) của hệ cô lập luôn tăng nếu trong hệ có các quá trình bất thuận nghịch, hoặc luôn không đổi nếu trong hệ chỉ có các quá trình thuận nghịch (cân bằng).

2) Không thể thực hiện được một quá trình mà hiệu quả duy nhất là đưa nhiệt từ một vật lạnh hơn sang một vật nóng hơn mà không để lại dấu vết gì ở môi trường xung quanh [phát biểu của Claodiut R. I. E. (R. I. E. Clausius)].

3) Không thể chế tạo được một động cơ hoạt động tuần hoàn (thực hiện một chu trình) nâng được một vật nặng lên cao (sinh ra công) bằng cách làm lạnh một nguồn nhiệt [phát biểu của Thomxơn (W. Thomson) và Plăng M. (M. Plank)].

4) Không thể chế tạo được động cơ vĩnh cửu loại 2 [phát biểu của Ôxvan V. (W. Ostwald)].

NLIICNĐH chỉ được áp dụng trong các hệ vĩ mô (chứa rất nhiều nguyên tử). NLIICNĐH liên quan tới tính không thuận nghịch của chiều thời gian.