Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
NGỌC

 khoáng vật hoặc tập hợp khoáng vật, kết hạch có màu đẹp, trong suốt, ánh rực rỡ, độ bền lớn khó bị vỡ, độ cứng cao khó bị xây xát; thường hiếm gặp; dùng làm đồ trang sức. Đứng hàng đầu của N là kim cương, có độ cứng cao nhất, trong suốt, không màu nhưng có ánh rực rỡ và ánh lửa do có chiết suất cao tạo nên ánh sáng phản xạ toàn phần và các màu giao thoa. Tiếp đến nhóm cương ngọc, tức nhôm oxit kết tinh, độ cứng chỉ kém kim cương một bậc, nhưng có màu đẹp, với tia óng ánh như sao, gồm hồng ngọc (rubi màu đỏ), saphia màu xanh. Rồi đến hoàng ngọc (tôpa granat hồng, ziricon vàng và xanh, thạch anh tím, vàng, ôlivin màu ôliu, vv. Một số vật hữu cơ như ngọc trai (x. Ngọc trai), hổ phách (nhựa thông hoá đá) cũng được coi là ngọc quý. Vì N rất đắt nên người ta đã làm ra N nhân tạo, nuôi cấy ngọc trai hoặc làm N giả. Muốn thử N xem giả hay thật, tự nhiên hay nhân tạo cần căn cứ vào độ cứng, chiết suất và nhiều đặc điểm khác (cấu tạo, bao thể, vv.) của N các loại. Việt Nam đang khai thác hồng ngọc ở Lục Yên (Yên Bái) và Quỳ Châu (Nghệ An), ziricon ở Lâm Đồng. Xt. Kim cương; Hồng ngọc; Corinđon.