Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
QUANG PHỔ

phổ bức xạ điện từ, có bước sóng từ  103 µm - 10-3 µm, sinh ra do các chuyển dời lượng tử giữa các mức năng lượng của hệ nguyên tử, phân tử. QP của một chất thường có dạng tập hợp các vạch quang phổ, mỗi vạch tương ứng với một bước sóng hay một tần số bức xạ xác định, hoặc các đám vạch và cả các dải liên tục. Tuỳ theo hướng chuyển dời lượng tử còn phân biệt: QP hấp thụ - khi nguyên tử chuyển từ mức năng lượng dưới lên mức năng lượng trên; QP bức xạ - hướng ngược lại.

QP được chia thành nhiều miền: miền hồng ngoại, miền ánh sáng nhìn thấy, miền tử ngoại. Đối với sóng điện từ ở ngoài ba miền này, thường không dùng thuật ngữ QP mà dùng thuật ngữ phổ, vd: phổ tia X, phổ sóng vô tuyến.

 



Quang phổ
Quang phổ của nguyên tử kali trong những điều kiện kích thích khác nhau:
25 V - 300 ma và 40 V - 600 ma

Mỗi chất có một dạng QP đặc trưng, bởi vậy có thể dùng QP để “nhận dạng” các chất, tức là phương pháp phân tích quang phổ. Xt. Phổ.