Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
OXI HOÁ

quá trình mất electron của một nguyên tố trong phản ứng oxi hoá - khử, khi đó số oxi hoá của nó tăng lên. Quá trình OH đi đôi với quá trình khử, là quá trình nhận  electron, làm giảm số oxi hoá của nguyên tố. Vd. trong  phản ứng:

Fe + 2HCl = FeCl2 + H2

thì Fe - 2e = Fe2+ là quá trình oxi hoá: sắt bị oxi hoá, sắt là chất khử (chất cho electron); còn 2H+ + 2e = H2 là quá trình khử, ion H+ là chất bị khử, chất oxi hoá (chất nhận electron).

Trong luyện kim, đó là quá trình tác dụng của kim loại với các khí oxi hoá có trong môi trường nung: oxi (O2), hơi nước (H2O), cacbon đioxit (CO2) tạo ra trên bề mặt chi tiết một lớp màng oxit. Sự oxi hoá tiếp theo là do sự khuếch tán của kim loại và khí oxi hoá qua lớp màng oxit. Tốc độ oxi hoá phụ thuộc vào nhiệt độ nung, thời gian giữ nhiệt, thành phần môi trường nung, thành phần hoá học của thép và cấu trúc lớp màng oxit. Trong nhiệt luyện, OH là quá trình không mong muốn và làm giảm chất lượng bề mặt chi tiết. OH mức độ mạnh sẽ gây ra phế phẩm. Để ngăn ngừa OH, chi tiết được nung trong môi trường bảo vệ, hoặc trong hộp có phủ than gỗ hay chất thấm cacbon thể rắn.

Trong thiên nhiên, các khoáng vật kết hợp với oxi của không khí tạo nên các khoáng vật mới; vd.

4FeS2 + 15O2 + 8H2O = 2Fe2O3 + 8H2SO4

Các kim loại kết hợp với oxi của không khí tạo thành những lớp gỉ, vd. sắt:

4Fe + 3O2 + nH2O = 2Fe2O3.nH2O