Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
PEOXIT

(A. peroxide), hợp chất hoá học chứa nhóm -O-O- hoá trị hai. Từ P, dễ tách ra oxi hoạt động vì thế P có tác dụng oxi hoá mạnh. Phân biệt: P vô cơ và P hữu cơ.

P vô cơ gồm hiđro peoxit (H2O2) cũng như các P kim loại kiềm và kiềm thổ (vd. BaO2, Na2O2, K2O2, vv.). Một số P vô cơ khi đun nóng thì phân hủy, giải phóng oxi. P vô cơ được dùng làm chất oxi  hoá, chất tẩy trắng trong công nghiệp dệt, thực phẩm, mĩ phẩm, giấy, vv.; làm chất sát trùng trong y học và làm hỗn hợp để tái sinh không khí trong các phòng kín, vv. P hữu cơ được chia làm hai loại: 1) P chính có nhóm (công thức), vd. peoxit benzoyl; 2) Hiđropeoxit có nhóm (công thức), vd. hiđropeoxit isopropylbenzen. P hữu cơ là những chất oxi hóa mạnh, dễ bắt lửa cháy, một số dễ nổ. Được dùng làm chất phụ gia cho nhiên liệu động cơ, làm chất tẩy trắng vải, chất khơi mào polime hoá, chất lưu hoá (x. Lưu hoá), chất đóng rắn nhựa tổng hợp, vv.