Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
QUÁ TRÌNH NHIỆT ĐỘNG

(cg. quá trình nhiệt động lực học), quá trình thay đổi trạng thái nhiệt động của một hệ (vd. một chất), do đó có sự trao đổi nhiệt và hoàn thành công. Phân biệt: 1) Quá trình vòng (kín) hay chu trình là quá trình mà trong đó hệ xuất phát từ một trạng thái đầu, đi qua một loạt trạng thái trung gian, cuối cùng trở về trạng thái đầu, vd. sự hoạt động của động cơ nhiệt là theo chu trình; 2) Quá trình hở là quá trình trong đó trạng thái đầu và cuối không trùng nhau; 3) Quá trình thuận nghịch là quá trình đi qua hàng loạt trạng thái cân bằng hay các trạng thái chỉ sai lệch vô cùng nhỏ so với trạng thái cân bằng (xt. Quá trình cân bằng). Quá trình bất thuận nghịch (cg. quá trình không thuận nghịch) là các quá trình vật lí (khuếch tán, dẫn  nhiệt...) mà ở dạng tự phát chỉ có thể xảy ra  theo một hướng (nhiệt truyền  từ chỗ  nóng sang chỗ  lạnh). Đặc trưng của  quá trình  không thuận  nghịch là đều dẫn tới sự  tăng entropi của hệ và đi qua các trạng thái xa cân bằng. Vd. khí trong xi lanh dãn nở vô cùng chậm khi áp suất ngoài chỉ chênh lệch vô cùng nhỏ so với áp suất trong là quá trình thuận nghịch (cân bằng). Ngược lại, quá trình khí dãn nở đột ngột khi bugi đánh lửa (trong động cơ đốt trong) là bất thuận nghịch (không cân bằng). Tất cả các quá trình nhiệt trong thực tế đều là bất thuận nghịch; 4) Quá trình đẳng nhiệt: quá trình diễn ra ở nhiệt độ không đổi; 5) Quá trình đẳng áp: ở áp suất không đổi; 6) Quá trình đẳng tích: ở thể tích không đổi; 7) Quá trình đoạn nhiệt: hệ không trao đổi nhiệt với môi trường ngoài; vd. hệ đặt trong bình cách nhiệt (x. Quá trình đoạn nhiệt).