Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
MANGAN

(L. manganum), Mn. Nguyên tố hoá học nhóm VIIB, chu kì 4 bảng tuần hoàn các nguyên tố, số thứ tự 25, nguyên tử khối 54, 9380. Được nhà hoá học Thuỵ Điển Gan (I. Gahn) điều chế lần đầu tiên (1774). Kim loại màu trắng bạc, cứng, giòn; khối lượng riêng 7,44 g/cm3; tnc = 1.245oC. Trong không khí, bị oxi hoá, tạo nên một màng oxit mỏng bao phủ nên không bị oxi hoá tiếp ngay cả khi đốt nóng. Là nguyên tố khá phổ biến, chiếm 0,1% khối lượng vỏ Trái Đất.

Khoáng vật thường gặp nhiều nhất là piroluzit (MnO2), braunit, manganit. Được dùng chủ yếu trong sản xuất thép hợp kim. Thép Mn (chứa tới 15% Mn) có độ cứng và bền cao, dùng để sản xuất các bộ phận làm việc của máng đập, máy nghiền bi, đường ray xe lửa.