Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
GRAPHIT

(A. Graphite: Graph - viết, it - đá; cg. than chì), một trong ba dạng thù hình của cacbon (C), tồn tại trong thiên nhiên (kim cương, than vô định hình và graphit). G là chất kết tinh trong hệ lục phương. Trong mạng tinh thể, một nguyên tử C liên kết với 4 nguyên tử C phụ cận. Cự li với 3 nguyên tử C khác bằng nhau, bằng 1,42A; với nguyên tử thứ 4, bằng 3,35A. Vì vậy tạo thành từng lớp, thành tấm mỏng, tập hợp vảy, dạng đất. Màu xám sẫm đen như sắt. Ánh kim, mỡ. Độ cứng 1. Khối lượng riêng 2,26 g/cm3. Trơn, độ ma sát thấp, rạch trên giấy để lại vết chì nâu đen. Rất khó nóng chảy; độ dẫn nhiệt và dẫn điện cao; rất khó cháy, ngay trong oxi nguyên chất G cũng chỉ cháy ở nhiệt độ trên 700oC. Khả năng phản ứng hoá học kém. G còn được điều chế nhân tạo trong lò điện bằng cách trộn cốc với bitum sau đó nung ở nhiệt độ cao.

G được dùng trong công nghệ bút chì, làm chất bôi trơn các nồi nấu kim loại ở nhiệt độ cao, trong công nghiệp điện tử (micrôphon), thiết bị truyền nhiệt cho môi trường ăn mòn. Trong công nghiệp nguyên tử, dùng G với nhiệt độ rất cao. Mỏ G có nguồn gốc biến chất nằm trong các đá biến chất hoặc nguồn gốc macma, nằm trong các thân pecmatit.

Ở Việt Nam, mỏ G được phân bố ở các tỉnh Lào Cai (mỏ Nậm Thi), Quảng Ngãi (mỏ Hưng Nhượng).