Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
MOLIPĐEN

(L. Molybdaenum), Mo. Nguyên tố hoá học nhóm VI B, chu kì 5 bảng tuần hoàn các nguyên tố; số thứ tự 42; nguyên tử khối 95,94. Do nhà hoá học Thuỵ Điển Sêlơ (C. W. Scheele) tìm ra lần đầu tiên (1778). Kim loại trắng xám, khối lượng riêng 10,2 g/cm3, tnc = 2620oC. Bền về mặt hoá học. Khoáng vật chính là molipđenit. Trên 75% Mo dùng để chế tạo hợp kim; thép Mo dùng trong công nghiệp chế tạo ô tô, máy bay, tuabin hơi, vv. Là thành phần của hợp kim chịu nhiệt có nhiều triển vọng (cho động cơ phản lực), của hợp kim chịu axit (thiết bị công nghiệp hoá học). Mo là vật liệu quan trọng để sản xuất dây tóc đèn điện, catôt dùng trong thiết bị điện chân không. Các oxit MoO2, MoO3 là những cấu tử tạo thành chất xúc tác dùng cho công nghiệp hoá dầu và nhiều lĩnh vực khác.