Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
LANTANOIT

(A. lanthanide; cg. lantanit), dãy nguyên tố giống lantan (La) gồm 14 nguyên tố có số thứ tự từ 58 đến 71 tiếp sau lantan. Do đặc điểm cấu tạo nguyên tử của những nguyên tố này có hai lớp electron ở ngoài giống nhau, chỉ có lớp thứ ba từ ngoài vào (lớp 4f) là khác nhau, nên chúng có những tính chất rất giống nhau và được xếp riêng thành một hàng ở phần dưới bảng tuần hoàn. Những nguyên tố đó là: xeri (Ce), praseođim (Pr), neođim (Nd), prometi (Pm), samari (Sm), europi (Eu), gađolini (Gd), tecbi (Tb), đisprosi (Dy), honmi (Ho), eribi (Er), tuli (Tm), ytecbi (Yb) và luteti (Lu). Những nguyên tố này cùng với ytri (Y) và lantan hợp thành nhóm kim loại đất hiếm. Các khoáng vật quan trọng là basnesit [(Ce, La...) CO3F], loparit [(Na, Ca, Ce...)2 (Ti, Nb, Ta)2O6] và monazit [(Ce, La...) PO4]. Là những kim loại màu trắng bạc. Giống các kim loại kiềm thổ về tính chất hoá học. Tan trong các axit vô cơ. Tác dụng với nước giải phóng khí hiđro và tạo thành hiđroxit không tan.

Những lượng nhỏ L được cho thêm vào gang, thép, hợp kim của các kim loại màu để làm tăng độ bền, tính chịu nhiệt; cũng được chế tạo vật liệu từ, vv.