Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
LANTAN

    (L. Lanthanum), La. Nguyên tố đất hiếm thuộc nhóm IIIB, chu kì 6 bảng tuần hoàn các nguyên tố; số thứ tự 57; nguyên tử khối 138,9055; có hai đồng vị bền là 138La và 139La. La được nhà hoá học Thuỵ Điển Môxanđơ (C. G. Mosander) tìm ra (1839). Là kim loại màu trắng bạc, bị mờ xỉn trong không khí, dẻo, dễ kéo sợi; khối lượng riêng 6,162 g/cm3; tnc= 920oC; ts= 3.470oC; siêu dẫn ở dưới 6K. Về hoạt tính hoá học, La gần với kim loại kiềm thổ hơn nhôm. Bị ăn mòn trong không khí ẩm; phân huỷ nước, giải phóng hiđro. Tan trong axit. Điều chế bằng cách điện phân clorua nóng chảy hoặc bằng phương pháp nhiệt kim loại. Dùng chế tạo dụng cụ điện tử, hợp kim phát hoả, chất khử. Oxit La2O3 dùng chế tạo thuỷ tinh quang học, các chất xúc tác, đặc biệt là xúc tác cho các quá trình crackinh và oxi hoá ghép đôi metan thành etilen. LaF3, La2O3 là vật liệu laze.