Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
TƠ THIÊN NHIÊN

có nguồn gốc thực vật, động vật hoặc vô cơ. TTN gốc thực vật hình thành trên bề mặt hạt (vd. bông), trong thân thảo (vd. cây lanh, đay, sợi gai dầu...), trong vỏ quả (vd. cùi xơ quả dừa). Quan trọng nhất trong loại tơ này là bông: có tính cơ học tốt, bền, chịu nhiệt, có tính hút ẩm vừa phải. TTN gốc động vật là lông thú (len), tơ (lụa) do tằm hay một số sâu bọ nhả ra. Len có độ bền không cao nhưng có tính đàn hồi và tính hút ẩm cao, độ dẫn nhiệt thấp. Tơ tằm dạng sợi dài rất bền, có tính đàn hồi và tính hút ẩm cao, dễ nhuộm màu. TTN gốc vô cơ là amiăng: rất bền, có tính điện môi tốt, chịu lửa và bền hoá học, độ dẫn nhiệt thấp. TTN gốc thực vật và động vật được sử dụng để sản xuất sợi dệt nhiều loại vải và hàng dệt kim, bông băng, chỉ may, vv. Tơ amiăng được dùng trong sản xuất vải chịu nhiệt, chịu lửa và dùng cho một số mục đích kĩ thuật khác. Nhiều loại sợi dệt quý còn được chế tạo từ hỗn hợp TTN với các loại tơ hoá học (x. Sợi hoá học) hoặc từ hỗn hợp các loại TTN khác nhau.