Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
INĐI

(L. Indium), In. Nguyên tố hoá học nhóm III A, chu kì 5 bảng tuần hoàn các nguyên tố; số thứ tự 49; nguyên tử khối 114,82; có hai đồng vị113In (4,33%) và 115In (95,67%). In được hai nhà khoa học Đức Raikhơ (F. Reich) và Richtơ (Th. Richter) tìm ra (1863). Là kim loại màu trắng bạc, phản xạ ánh sáng tốt hơn bạc, dễ chảy và rất mềm (mềm hơn chì); khối lượng riêng 7,31 g/cm3; tnc = 156,78oC;  ts = 2.075oC. Bền trong không khí; tác dụng với clo, brom; ở nhiệt độ cao, tác dụng dễ dàng với oxi. Không tan trong nước; dễ tan trong axit; không tan trong kiềm. Rất phân tán trong thiên nhiên. Là sản phẩm phụ của quá trình chế biến quặng sunfua của kẽm, chì, đồng. Điều chế bằng cách dùng kẽm khử dung dịch muối inđi hoặc điện phân. Dùng chế tạo gương của kính thiên văn, mạ bảo vệ kim loại, chế hợp kim dễ chảy. Hợp kim với bạc, cađimi được dùng làm thanh điều khiển lò phản ứng hạt nhân vì hấp thụ nơtron tốt. InAs, InSb, InP là các vật liệu bán dẫn.