Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
KIM LOẠI QUÝ

những kim loại bền khó bị oxi hoá ở điều kiện thường như vàng, bạc, platin và các kim loại nhóm platin (palađi, iriđi, rođi, ruteni, osimi), có khả năng chống ăn mòn rất cao trong khí quyển, nước và đa số các axit; khó nóng chảy (trừ vàng, bạc); có ánh kim đặc trưng nên sản phẩm làm từ KLQ có màu sắc đẹp, giá trị cao. Được sử dụng rộng rãi để làm đồ trang sức, vật lưu niệm; được dùng nhiều trong kĩ thuật dưới dạng nguyên chất hoặc hợp kim để chế tạo các dụng cụ đặc biệt trong phòng thí nghiệm, linh kiện điện tử, vv. KLQ (chủ yếu là vàng, bạc) còn thường được dùng để thực hiện chức năng tiền tệ. Trong các thời đại cổ xưa, kinh tế hàng hoá phát triển ở trình độ thấp, vàng bạc đảm nhiệm chức năng tiền tệ trong trao đổi. Ngày nay, kinh tế phát triển, KLQ (kể cả vàng) xa rời chức năng tiền tệ, chỉ còn ý nghĩa là một hàng hoá có giá trị sử dụng đặc biệt và giá trị cao. Tuy nhiên, trong những điều kiện nhất định như có lạm phát cao, tiền mất giá trầm trọng, tình hình kinh tế tài chính mất ổn định thì vai trò của vàng lại được nâng cao, là hàng hoá cất trữ và có thể đảm nhiệm chức năng thanh toán thay tiền tệ trong trao đổi những hàng hoá có giá trị cao.