Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
KIM LOẠI KIỀM THỔ

những nguyên tố hoá học nhóm IIA bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học; gồm các nguyên tố: berili (Be), magie (Mg), canxi (Ca), stronti (Sr), bari (Ba) và rađi (Ra, nguyên tố phóng xạ); gọi là KLKT vì hiđroxit của chúng là những chất kiềm, oxit của chúng bền ở nhiệt độ cao, giống tính chất của chất mà thời xưa gọi là "thổ". Là những kim loại có màu trắng bạc, ánh kim, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng, độ cứng cao hơn kim loại kiềm, giảm dần từ Be đến Ba. Khi đốt hợp chất của chúng, ngọn lửa có màu đặc trưng: Ca-đỏ da cam, Sr-đỏ son, Ba-màu lục hơi vàng. Là những kim loại hoạt động hoá học, tính hoạt động tăng từ Ca đến Ba, tác dụng mạnh với halogen, nitơ, lưu huỳnh, photpho, cacbon, silic, vv.; trong các hợp chất, có mức oxi hoá +2. Trong tự nhiên, chỉ tồn tại ở dạng hợp chất. Điều chế bằng cách điện phân các muối halogenua nóng chảy. Dùng làm chất khử để điều chế nhiều kim loại hiếm, các kim loại khó nóng chảy và một số nguyên tố phi kim.