Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
KIM LOẠI HIẾM

nhóm kim loại gồm trên 40 nguyên tố trong bảng tuần hoàn, bao gồm các nguyên tố nhóm IA (liti, rubiđi, xesi, franxi), nhóm II (berili, rađi), nhóm III (gali, inđi, tali, scanđi, ytri, lantan, actini và các nguyên tố khác thuộc họ lantanoit và actinoit), nhóm IVB (ziriconi, hafini), nhóm VB (vanađi, niobi, tantan), nhóm VI (molipđen, vonfram, poloni), nhóm VIIB (reni, tecneti). Các kim loại này thường phân bố rải rác với trữ lượng ít nên khó khai thác, do đó trước đây ít được nghiên cứu. Do nhu cầu của kĩ thuật hiện đại, việc sản xuất KLH phát triển nhanh đến mức một số không còn gọi là hiếm nữa. Dùng để sản xuất thép đặc biệt, hợp kim siêu cứng chịu nóng và chống ăn mòn, vật liệu từ, vật liệu cho kĩ thuật chân không và chiếu sáng. Có nhiều KLH mà hàm lượng trong vỏ Trái Đất còn lớn hơn cả chì, thiếc, thuỷ ngân, bạc, vàng, iot, vv.