Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
KIM CƯƠNG

khoáng vật cacbon. Trong KC, mỗi nguyên tử cacbon trong mạng tinh thể liên kết với 4 nguyên tử cacbon lân cận, khoảng cách giữa tâm các nguyên tử cacbon bằng 1,54 Å; đối với 1 nguyên tử cacbon, 4 nguyên tử khác bên cạnh xếp trên 4 đỉnh của hình tứ diện. Hệ lập phương. Tinh thể có dạng hình tám mặt, lập phương, bốn mặt. Tinh thể đường cong lồi. Cát khai hoàn toàn. Không màu hoặc màu đen, xanh, lục, vàng, đỏ. Độ cứng 10, là khoáng vật có độ cứng lớn nhất trong tự nhiên; khối lượng riêng 3,5 g/cm3. Phát quang dưới ánh sáng cực tím. Chiết suất cao: n = 2,4. Ánh kim cương. Nguồn gốc: thành tạo trong các ống nổ chứa kimbeclit, macma siêu bazơ dưới áp suất và nhiệt độ cao (p ≈ 60 - 80 kbar; T ≈ 1.000 oC). Khoáng vật rất bền vững, có thể gặp trong sa khoáng. KC được khai thác nhiều ở Nam Phi, Namibia, Gana, Iakutia (Jakutija, Nga). KC có độ cứng rất cao, dẫn nhiệt và dẫn điện kém, dễ vỡ; đối với ánh sáng trong miền khả kiến, có khả năng tán xạ lớn. Các tính chất này đã quyết định công dụng của KC: là một loại ngọc rất quý làm đồ trang sức, trong kĩ thuật dùng để làm bột mài, mũi khoan địa chất, lưỡi cưa, dao cắt cao cấp, dao cắt kính, các đầu đọc trong máy phát âm. Chất lượng KC trang sức được quy định bởi màu sắc KC (do lẫn tạp chất nên có màu hồng, trắng, xanh), độ trong suốt, kích thước hạt, khối lượng hạt (tính bằng cara; 1 cara = 0,200 g, khác cara trong xác định tuổi vàng). Những viên KC trên 1 cara thuộc loại hiếm và được đặt tên riêng. Vd. viên KC "Culinan" tìm thấy ở Nam Phi nặng 3.024,75 cara là viên KC lớn nhất hiện nay. Trong công nghiệp, chế tạo KC nhân tạo nhờ làm lạnh đột ngột trong thép nóng chảy ở nhiệt độ cao, tạo điều kiện đóng rắn kết tinh cacbon ở áp suất cao; hoặc tổng hợp ở nhiệt độ cao và áp suất cực cao. Sản lượng loại KC nhân tạo chiếm khoảng 1/2 tổng sản lượng KC thế giới, 80% có lẫn tạp chất nên thường có màu đen. KC nhân tạo thường được dùng trong công nghiệp.