Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
KHÍ THIÊN NHIÊN

hỗn hợp khí có trong các vỉa chứa khí của vỏ Trái Đất hoặc trong các mỏ dầu (khí đồng hành). Thành phần chính là metan, khoảng 70 - 95% theo thể tích; ngoài ra, còn có etan, propan, butan, isobutan, pentan và một số khí khác. Năng suất nhiệt khoảng 40 MJ/m3 (1000 m3 KTN, tương đương 1 tấn dầu mỏ). KTN có thể được vận chuyển bằng ống dẫn hoặc bằng cách hoá lỏng; metan hoá lỏng ở - 160oC và thể tích của nó giảm 600 lần. Là nhiên liệu phổ biến dùng trong sản xuất điện, trong sinh hoạt và trong các ngành công nghiệp; là nguyên liệu cho công nghiệp hoá học (hoá dầu). Trữ lượng thế giới đã được xác minh khoảng 130 nghìn tỉ mét khối (1997). Ở Việt Nam, KTN đã được tìm thấy với trữ lượng đáng kể ở thềm lục địa (đặc biệt ở phía nam và ở đồng bằng Bắc Bộ), đã bắt đầu được sử dụng làm nhiên liệu cho ngành điện.