Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
Khí hiếm

(cg. khí trơ), gồm heli (He), neon (Ne), acgon (Ar), kripton (Kr), xenon (Xe) và rađon (Rn). Có cấu hình electron bền, phân tử là đơn nguyên tử. Là các khí không màu, không mùi, khó hoá lỏng và hoá rắn, nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy thấp. Tan ít trong nước, độ tan tăng từ He đến Rn. Dễ bị than hấp phụ ở nhiệt độ thấp, khả năng hấp phụ tăng từ He đến Rn; khi đun nóng dần, các KH được giải hấp lần lượt theo thứ tự ngược lại. Tính chất này được sử dụng để tách các KH khỏi nhau. Nạp KH vào đèn ống sẽ tạo được các ánh sáng có màu đặc trưng: vàng (He), đỏ (Ne), lam nhạt hơi đỏ (Ar), tím (Kr) và lam (Xe). Trước đây các KH được coi là những nguyên tố bền, không tham gia các phản ứng hoá học (trơ), nhưng gần đây quan niệm trơ tuyệt đối của KH không còn nữa, người ta đã điều chế được các hợp chất của KH với flo, oxi, clo, trong đó chúng có mức oxi hoá là +1, +2, +4, +6, +8, vì vậy có xu hướng xếp các KH vào nhóm VIIIA bảng tuần hoàn các nguyên tố (trước đây xếp vào nhóm O).

Trong khí quyển, các KH chiếm gần 1%. Điều chế bằng cách chưng cất không khí lỏng sau đó tách riêng từng nguyên tố bằng cách dùng than hoạt tính hấp phụ phân đoạn. Được dùng để tạo khí quyển trơ trong luyện kim, hàn cắt kim loại, tạo nhiệt độ thấp trong nghiên cứu khoa học, nạp vào các đèn ổn áp, tế bào quang điện, ống đếm, đèn quảng cáo, đèn báo hiệu, đèn ống, vv.