Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
KHÍ DẦU MỎ

(cg. khí đồng hành), khí tồn tại cùng với dầu mỏ và thoát ra từ dầu trong quá trình khai thác. Thành phần cơ bản là hiđrocacbon dãy parafin (metan, etan, propan, butan, vv.). Ngoài ra, còn có các khí như nitơ, oxi, cacbonic, đihiđro sunfua, heli, acgon và hơi nước. Khi ở dưới sâu, dầu và khí là một hệ thống nhất. Khi giảm áp suất trong hệ thống phân li thu hồi dầu, người ta thu được KDM. Lượng khí thoát ra từ một tấn dầu khai thác có thể đến hàng trăm mét khối (m3). Với mục đích sử dụng trong các lĩnh vực khác nhau, khí được tách ra khỏi dầu và nén đến áp suất hàng chục atmôtphe ở các nhà máy xử lí khí, sau đó sấy khô và tách phần ngưng tụ, làm sạch rồi phân chia thành các phân đoạn. Phân đoạn chính chứa metan và etan, sau đó là propan, và butan, tiếp đến hỗn hợp các khí có số nguyên tử cacbon (C) lớn hơn 4 (trong một số mỏ có thể đến C9). KDM là nguyên liệu để sản xuất phân đạm, làm nhiên liệu cho nhà máy điện, cho sinh hoạt và cho công nghiệp hoá dầu.

Từ 1995, Việt Nam đã xây dựng đường ống đầu tiên, đưa KDM từ mỏ Bạch Hổ vào bờ, cung cấp cho sản xuất điện ở Bà Riạ - Vũng Tàu. Sản lượng KDM tăng hằng năm: năm 1998, đã lên đến khoảng một tỉ mét khối và còn tiếp tục tăng.