Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
KẼM

(L. Zincum), Zn. Nguyên tố hoá học nhóm IIB, chu kì 4 bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học; số thứ tự 30; nguyên tử khối 65,39. Ngay từ thời thượng cổ, người ta đã biết tạo hợp kim đồng thau bằng cách nấu đồng với quặng cacbonat kẽm. Nhưng mãi đến thời Trung cổ, K mới thực sự được điều chế từ quặng. Lí do là khi bị đốt nóng trong không khí, quặng cacbonat cũng như quặng sunfua đều biến thành oxit. Kim loại trắng xanh, giòn; khối lượng riêng 7,133 g/cm3; tnc = 419, 5oC; ts = 906oC. Trong không khí, được phủ một màng oxit bảo vệ. Kim loại hoạt động hoá học; dễ tan trong axit và trong kiềm khi đun nóng. Khoáng vật quan trọng: xfalerit (ZnS), spinen (ZnO.Al2O3). Điều chế bằng cách đốt cháy để chuyển kẽm sunfua thành kẽm oxit, rồi dùng than cốc khử kẽm oxit đến kẽm kim loại ở 1.100 - 1.200oC, hoặc điện phân dung dịch kẽm sunfat. Dùng trong ắc quy kiềm, pin; mạ kẽm, điều chế các hợp kim của kẽm; làm chất khử trong nhiều phản ứng hoá học; đặc biệt, dùng để bảo vệ kim loại, nhất là thép (tôn tráng kẽm).