Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
GECMANI

(L. Germanium), Ge. Nguyên tố hoá học nhóm IV A, chu kì 4 bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học; số thứ tự 32; nguyên tử khối 72,59. Được nhà hoá học Đức Vinklơ (C. A. Winkler) tìm ra (1886). Là chất bán dẫn, tinh thể màu trắng xám, tương đối cứng, rất giòn; tnc = 937,5oC. Rất phân tán trong tự nhiên, gồm 5 đồng vị bền với số khối 70, 72, 73, 74 và 76; nhiều nhất là 74Ge (36,5%); độ dẫn điện phụ thuộc nhiều vào các tạp chất. Có các số oxi hoá +2, +4 và -4. Điều chế từ tro than đá hoặc sản phẩm phụ khi luyện quặng kim loại màu, chuyển clorua thành oxit, khử oxit bằng hiđro và tinh chế bằng phương pháp nóng chảy vùng. Tác dụng dễ với oxi, lưu huỳnh và halogen khi đun nóng; tan trong axit nitric, nước cường toan. Dùng chế tạo điôt, tranzito, các hợp kim, máy tách sóng hồng ngoại, vv.