Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
GANG

hợp kim của sắt với cacbon (2 - 4%), có các tạp chất silic (Si), mangan (Mn), lưu huỳnh (S), photpho (P). G cứng nhưng giòn; được sản xuất trong lò cao. Phân biệt Gang xám (phần lớn cacbon ở dạng graphit) và Gang trắng (phần lớn cacbon ở dạng xementit Fe2C). G xám mềm hơn, dễ gia công cơ khí; G trắng cứng và giòn hơn, không thể gia công cơ khí. Sản lượng G trên thế giới vượt quá 600 triệu tấn/năm (1985). Ở Việt Nam, G được sản xuất ở Công ti Gang thép Thái Nguyên. G thường được chia làm 2 nhóm chính: G đúc (GĐ) và G luyện thép (GM). Mác G đúc cũng như G luyện thép được phân loại chủ yếu theo hàm lượng Si (%). G đúc dạng thỏi dùng nấu lại trong các lò đứng (quibilô), lò điện, có pha thêm một số kim loại khác (thép phế, gang phế, fero), để rót khuôn thành các vật đúc gang cho cơ khí (bệ máy, ống dẫn, một số chi tiết máy), dân dụng (nồi, chảo). G luyện thép chủ yếu dùng luyện thép; cũng có khi dùng chế tạo vật đúc G trắng (trục cán, bi nghiền). Trong một số trường hợp phải dùng G hợp kim như G silic bền nhiệt, G crom vừa bền nhiệt vừa chịu mài mòn.