Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
GALI

(L. Gallium), Ga. Nguyên tố hoá học nhóm IIIA, chu kì 4 bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học; số thứ tự 31; nguyên tử khối 69,72; có hai đồng vị bền: 69Ga (60,5%) và 71Ga (39,5%). Ga được nhà hoá học Pháp Lơcôc đơ Boabôđrăng (P. E. Lecoq de Boisbaudran) tìm ra (1875). Tên gọi được lấy từ chữ Gallia - nước Pháp. Kim loại màu trắng bạc, dễ nóng chảy; khối lượng riêng 5,904 g/cm3; tnc = 29, 8oC; ts = 2205oC. Bền trong không khí, có tính chất hoá học giống nhôm: tác dụng với oxi, lưu huỳnh, photpho, các halogen...; tan trong axit và kiềm. Điều chế từ chất thải của quặng đa kim (chủ yếu là của kẽm và nhôm), bằng điện phân muối clorua hoặc khử bằng than hoặc hiđro. Dùng làm chất lỏng trong nhiệt kế đo nhiệt độ cao (đến 1.000oC), tráng gương trong kính thiên văn; dùng chủ yếu (đến 97%) làm vật liệu bán dẫn (GaAs, GaSb, GaP, GaN, GaFe).