Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
HỆ KEO

(cg. hệ phân tán), hệ gồm hai pha, trong đó một pha ở dạng phân tán cao (pha phân tán) gồm những hạt nhỏ có kích thước cỡ 10-5 - 10-7cm nằm trong pha kia (gọi là môi trường phân tán). Nếu kí hiệu K, L, R tương ứng là các pha khí, lỏng, rắn, có thể có các hệ sau đây:

 

Pha phân tán

Môi trường phân tán

Kí hiệu hệ

Tên gọi hệ

lỏng

rắn

khí

lỏng

rắn

khí

lỏng

rắn

khí

khí

lỏng

lỏng

lỏng

rắn

rắn

rắn

L/K

R/K

K/L

L/L

R/L

K/R

L/R

R/R

sương mù

khói bụi

bọt

nhũ tương, sữa

huyền phù

bọt rắn

nhũ tương rắn

ngọc, đá quý, hợp kim

 

Sương mù, khói, bụi gọi chung là xon khí; bọt, nhũ tương, huyền phù gọi chung là xon lỏng. Xon là các hạt phân tán chuyển động tự do. Nếu các hạt phân tán liên kết với nhau qua các điểm tiếp xúc, chúng sẽ tạo thành mạng lưới không gian bao lấy môi trường phân tán, đó là sự chuyển từ trạng thái xon sang trạng thái gen. Sự chuyển hoá xon - gen có ý nghĩa thực tiễn lớn. Vd. dịch khoan ở trạng thái xon khi mũi khoan hoạt động và ở trạng thái gen khi mũi khoan đứng yên, nhờ đó các mảnh đất đá không thể sa lắng trở lại xuống đáy giếng khoan.