Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
ĐỒNG

 (L. Cuprum), Cu. Nguyên tố hoá học nhóm IB, chu kì 4 bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học; số thứ tự 29; nguyên tử khối 63,546. Có hai đồng vị bền, 63Cu (69,1%) và 65Cu (30,9%), một đồng vị phóng xạ 64Cu. Kim loại màu đỏ (kim loại vụn màu hồng), dễ rèn, dễ dát mỏng, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt (chỉ thua bạc); khối lượng riêng 8,94 g/cm3; tnc = 1.084,5 oC; ts = 2.567 oC. Hoạt động hoá học kém. Khi để trong khí quyển chứa khí cacbonic, hơi nước... Đ nguyên chất sẽ bị phủ một lớp gỉ đồng là màng cacbonat bazơ màu lục (độc). Tan rất chậm trong axit clohiđric (HCl) và axit sunfuric (H2SO4) đặc, nóng. Các khoáng vật quan trọng: bocnit, chancopirit, chancozin, malachit; còn gặp ở trạng thái tự do (dạng nguyên chất). Quá trình điều chế phức tạp, gồm nhiều giai đoạn và phụ thuộc vào thành phần quặng. Dùng làm dây dẫn điện, chế tạo hợp kim, chất trao đổi nhiệt, thiết bị chân không, ống dẫn dầu và nhiên liệu, vv.

Loài người biết sử dụng Đ tự nhiên từ 8.000 năm tCn. và biết chế tạo đồng điếu (xt. Đồng điếu) dùng làm dụng cụ từ 3.000 năm tCn. Sự phát triển của nền văn minh loài người được đánh dấu bằng bước chuyển tiếp từ thời đại đồ đá sang đồ đồng. Đ đã được dùng làm kim loại tiền tệ ở một số nước từ thời cổ đại. Sau khi vàng và bạc trở thành kim loại tiền tệ phổ biến, thì Đ được dùng làm vật liệu để đúc tiền lẻ. Ở Việt Nam, các triều đại phong kiến đều dùng Đ để đúc tiền. Thời Pháp thuộc cũng đã lưu hành các loại tiền lẻ bằng Đ.