Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
CLO

(L. Chlorum), Cl. Nguyên tố hoá học nhóm VII A, chu kì 3 bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, số thứ tự 17, nguyên tử khối 35,453; thuộc họ halogen. Từ thời tiền sử, con người đã biết những hợp chất của Cl, trước nhất là muối ăn. Tuy nhiên, mãi đến năm 1774, lần đầu tiên nhà hoá học Thuỵ Điển Sêlơ (C. W. Scheele) mới điều chế được Cl nguyên tố và đã mô tả tính chất của nó. Là chất khí màu vàng lục, mùi hắc, rất độc; khối lượng riêng 3,214 g/l; tnc = –101 oC; ts = –34,1 oC. Ở nhiệt độ thường, dễ hoá lỏng khi nén. Tan tương đối ít trong nước: 1 lít nước ở    25 oC, có thể hoà tan 6,4g Cl. Chất oxi hoá mạnh, tác dụng với hầu hết các nguyên tố trừ oxi, nitơ, cacbon và iriđi. Là nguyên tố khá phổ biến, trữ lượng khoảng 0,02% khối lượng vỏ Trái Đất, chủ yếu dưới dạng muối ăn (NaCl) trong nước biển hoặc trong mỏ muối. Được sử dụng để sản xuất các hợp chất hữu cơ chứa Cl (60 - 75%); sản xuất các hợp chất vô cơ (10 - 20%); tẩy trắng vải và bột giấy; sát trùng nước ăn (5 - 15%); tổng hợp axit clohiđric và dùng trong nhiều ngành công nghiệp hoá học.

Làm lạnh khí Cl đến – 34 oC dưới áp suất khí quyển sẽ thu được Cl ở trạng thái lỏng. Dưới áp suất 4 atm, khí Cl hoá lỏng ở 0 oC; 6 atm, ở 20 oC. Nói cách khác, ở 0 oC, áp suất hơi của Cl khoảng 4 atm; ở 20 oC, khoảng 6 atm. Cl lỏng được bảo quản và vận chuyển trong các bình thép dưới áp suất tương ứng. Khối lượng riêng của Cl lỏng 1,47 g/cm3. Cl lỏng cũng có công dụng như khí Cl, được sử dụng ở những nơi xa nguồn điều chế.