Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
CACBORUN

(A. carborundum; cg. silic cacbua), SiC. Tinh thể không màu, có ánh kim cương. Sản phẩm kĩ thuật thường có màu xanh hoặc đen vì lẫn tạp chất. Độ dẫn điện cao. Về độ cứng, chỉ kém kim cương và borazon (BN). Có tính bán dẫn. Bền hoá học. Không tan trong nước, không tác dụng với axit (trừ tác dụng của hỗn hợp axit nitric đậm đặc và axit flohiđric). Khó nóng chảy (tnc = 2.830 oC, kèm phân huỷ). Trong không khí, nung trong môi trường kiềm nóng chảy dễ bị phân huỷ thành muối silicat và khí cacbonic. Là vật liệu kết tinh tổng hợp từ phản ứng nung hỗn hợp silic oxit (SiO2) và than (dạng cốc) ở nhiệt độ nóng chảy của hệ (trên 2.000 oC) trong lò điện cực graphit. Thường dùng làm bột màu, đá mài; chế tạo các chi tiết của thiết bị hoá học và luyện kim sử dụng ở nhiệt độ cao, đúc thành các chi tiết dùng trong đánh bóng kim loại, dùng làm điện cực lò điện, thanh điện trở (để đốt nóng), sản xuất gạch chịu lửa và bao nung bền nhiệt, khuôn, cối trong luyện kim bột. Trong công nghiệp điện, SiC sạch là thành phần cơ bản của điôt chỉnh lưu, điôt quang điện. SiC là nguyên liệu chính cho công nghệ chế tạo vật liệu mới: composit gốc gốm, gốm kim loại, vv.