Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
CACBONAT

(A. carbonate), muối của axit cacbonic (H2CO3), vd. CaCO3, MgCO3, Na2CO3, vv. Các C của kim loại kiềm, amoni và tất cả các hiđrocacbonat (vd. NaHCO3) tan trong nước; còn các C của các kim loại khác đều không tan trong nước. Phân bố rộng rãi trong thiên nhiên: lượng C trên Trái Đất chủ yếu tập trung ở các loại vỉa C (chứ không phải trong cơ thể sống, than đá và dầu mỏ). Những C tự nhiên quan trọng nhất là các khoáng vật canxit CaCO3 (đá vôi, đá hoa, đá phấn), đolomit MgCO3.CaCO3, manhezit MgCO3, siđerit FeCO3, vv. Các C tự nhiên của chì, kẽm, mangan là các loại quặng quý được dùng để luyện các kim loại đó. Các C tự nhiên như đá vôi, đá hoa, đá phấn và các C nhân tạo như sođa (Na2CO3 và NaHCO3), bồ tạt (K2CO3) là những chất có ứng dụng thực tế rất lớn. Xt. Sođa.