Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
BROM

(L. Bromum), Br. Nguyên tố hoá học nhóm VIIA, chu kì 4 bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, số thứ tự 35, nguyên tử khối 79,904; thuộc họ halogen. Có hai đồng vị bền: 79Br và 81Br. Do nhà hoá học Pháp Bala (A. J. Balard; 1802 - 76) phát hiện (1826). Chất lỏng nặng, màu đỏ nâu, bốc khói trong không khí, có mùi hắc khó chịu, rất độc; khối lượng riêng 3,1 g/cm3; tnc = –7,25 oC; ts = 59,82 oC. Tan trong nước: 1 l nước ở 25 oC có thể hoà tan 33,6 g Br. Là chất oxi hoá mạnh. Tác dụng với hầu hết các nguyên tố trừ oxi, nitơ, cacbon, nhưng phản ứng xảy ra kém mãnh liệt hơn clo. Trữ lượng khoảng 1,6.10–4% khối lượng vỏ Trái Đất, chủ yếu có trong nước biển. Dùng để sản xuất các bromua. Hợp chất hữu cơ chứa Br được dùng làm thuốc trừ sâu.