Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
DÒNG KHUẾCH TÁN

dòng điện phân do sự đưa chất điện li (chất điện hoạt) đến điện cực bằng sự khuếch tán (gây nên bởi sự chênh lệch nồng độ chất điện li trong lòng dung dịch và lớp dung dịch sát điện cực). Trong cực phổ DKT cực giọt thuỷ ngân được xác định bằng phương trình Inkôvich (Ilkovich):

Ikt = 0,732n.F.D1/2.m2/3.t1/6.(Co – C*)

Trong đó, I là cường độ dòng khuếch tán (mA); n – số electron mà một ion nhận khi bị khử; F - điện tích Farađây; D – hệ số khuếch tán (cm2.s–1); m – tốc độ chảy của thuỷ ngân trong mao quản (g/s); t – thời gian (s); Co – nồng độ chất điện li trong lòng dung dịch (mol/l); C* – nồng độ chất điện li ở lớp dung dịch sát điện cực (mol/l).

Ở thế hiệu mà tất cả các ion ở lớp sát điện cực đều bị phóng điện thì C* = 0, DKT được gọi là dòng giới hạn khuếch tán.

Igh = 0,732n.F.D1/2.m2/3.t1/6.Co.

Thực tế không thể đo được DKT cũng như dòng giới hạn khuếch tán tức thời mà chỉ đo được dòng giới hạn khuếch tán trung bình, nó không phụ thuộc thời gian.

với là chu kì giọt thuỷ ngân (s).

Nếu tiến hành cực phổ một loại ion nào đó và làm việc với cùng một mao quản và tốc độ chảy của thuỷ ngân thì n, D, m, τ là đại lượng không đổi, khi đó I = KC (K là hệ số Inkôvich: K = 0,627.n.F.D1/2.m2/3τ1/6).