Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
DẤM

(còn viết: giấm), dung dịch có vị chua, mùi thơm đặc trưng, màu trắng đục hoặc hơi vàng. Thành phần chủ yếu là axit axetic (4 - 6%), ngoài ra còn chứa một ít đường, protein, axit amin, chất khoáng, ancol etylic, este và anđehit. Nguyên liệu để làm D là các chất đường bột và ancol etylic loãng, có thể dùng riêng lẻ hoặc hỗn hợp các loại lương thực đã hồ hoá, đường, nước quả và rượu. Thường sản xuất theo phương pháp lên men tự nhiên nhờ vi khuẩn axetic và một số vi khuẩn lên men chua khác có trong không khí hoặc dùng chủng vi khuẩn axetic thuần khiết, thời gian khoảng 15 - 30 ngày tuỳ thuộc nhiệt độ môi trường. D sản xuất theo phương pháp này có vị dịu, hương thơm, ngon hơn so với phương pháp nhanh bằng sục khí. Phương pháp tổng hợp từ cồn (ancol) etylic thu được axit axetic hàm lượng cao nhưng ít dùng để pha chế D, chủ yếu dùng trong công nghiệp. Xt. Axit axetic.