Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
ĐỒNG ĐIẾU

(A. bronze; Ph. bronze; cg. đồng đỏ, đồng thanh), hợp kim của đồng (Cu) với thiếc (Sn), có thể lẫn nhôm (Al), berili (Be), chì (Pb), song không có kẽm (Zn), có màu đỏ. Vì nhiệt độ nóng chảy của thiếc thấp (tnc = 231,9 oC) nên hàm lượng thiếc càng cao thì nhiệt độ nóng chảy của hợp kim càng hạ, vv. ĐĐ là hợp kim cổ nhất: những đồ vật đầu tiên được làm bằng ĐĐ đã có từ 3000 năm tCn. Người cổ đại luyện ĐĐ bằng cách đun nóng chảy đồng và quặng thiếc với than gỗ. Mãi về sau này người ta mới biết phương pháp luyện nhờ thêm thiếc và các nguyên tố khác vào đồng. ĐĐ dễ đúc có độ cứng cao, nên người xưa đã dùng ĐĐ để đúc công cụ lao động, vũ khí, đúc chuông, đúc tượng...; đặc biệt để đúc tiền, vd. một điếu tiền là một nghìn đồng tiền; một đồng điếu là một đồng tiền. Hợp kim có chứa 90% đồng, 10% thiếc được dùng đúc pháo. Hợp kim có chứa 80% đồng, 20% thiếc được dùng đúc chuông. Trong công nghiệp chế tạo cơ khí, ĐĐ là vật liệu chịu mài mòn, chống ma sát. ĐĐ chứa 3 - 8% thiếc được dùng sản xuất tiền, huân chương. ĐĐ chứa 8 - 12% thiếc được dùng để sản xuất các chi tiết máy và những dụng cụ chống được tác dụng của nước biển và các hoá chất khác. Ngày nay, các loại ĐĐ khác nhau có vai trò quan trọng trong công nghiệp chế tạo cơ khí, kĩ thuật hàng không và tên lửa, công nghiệp đóng tàu và nhiều ngành khác.