Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
CHÌ OXIT

(A. plumbous oxide), bao gồm PbO, Pb3O4, Pb2O3, PbO2 và các oxit có thành phần giữa Pb3O4PbO2:

1) PbO có hai dạng: dạng nhiệt độ thấp α - PbO màu đỏ, khối lượng riêng 9,35 g/cm3 và dạng nhiệt độ cao β - PbO màu vàng, khối lượng riêng 9,63 g/cm3, tnc = 886 oC, ts = 1.472 oC. Cả hai dạng đều tan trong các axit tạo thành các muối Pb2+ và trong dung dịch kiềm cho các plumbit, dùng trong sản xuất thuỷ tinh và men.

2) Pb3O4 màu đỏ, không tan trong nước, bị kiềm và các axit vô cơ loãng phân huỷ, tạo thành chì đioxit và các muối Pb2+. Điều chế bằng cách đốt nóng chì oxit trong không khí ở 400 - 500 oC. Dùng để chế sơn.

3) Pb2O3 (metaplumbit) có hai dạng: lập phương và đơn nghiêng; dạng đơn nghiêng được điều chế bằng cách phân huỷ PbO2 trong dung dịch NaOH ở 250 oC.

4) PbO2 có hai dạng: α - PbO2 và β - PbO2. Cả hai dạng đều màu đen, hầu như không tan trong nước và trong axit loãng; khó tan trong kiềm. Là chất oxi hoá mạnh. Điều chế bằng cách phân huỷ Pb3O4 bằng HNO3, hoặc oxi hoá các muối Pb2+. Dùng trong ắc quy chì.