Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
CANXI

(L. Calcium), Ca. Nguyên tố hoá học nhóm IIA, chu kì 4 bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học; số thứ tự 20; nguyên tử khối 40,08; gồm 12 đồng vị bền từ 38Ca đến 49Ca. Ca thiên nhiên gồm 6 đồng vị bền với số khối là 40, 42, 43, 44, 46 và 48. Là kim loại kiềm thổ, màu trắng bạc; khối lượng riêng 1,55 g/cm3; tnc = 842 oC; ts = 1.495 oC (trong chân không, thăng hoa ở 845 oC). Rất hoạt động hoá học: ở nhiệt độ thường, dễ bị oxi hoá trong không khí, tác dụng với tất cả các nguyên tố phi kim, tác dụng mạnh với nước, khử mạnh các oxit. Theo lượng phân bố trong vỏ Trái Đất, Ca chiếm vị trí thứ năm trong các nguyên tố (sau oxi, silic, nhôm và sắt). Các khoáng vật chính: canxit, thạch cao, fluorit, vv. Điều chế bằng cách điện phân canxi clorua nóng chảy; dùng nhôm khử canxi oxit ở nhiệt độ cao và trong chân không cao. Ca ở dạng kim loại đã được nhà hoá học và vật lí học Anh Đâyvy (H. Davy; 1778 - 1829) tách được lần đầu tiên (1808) bằng phương pháp điện phân. Ca ảnh hưởng đến các tính chất vật lí - hoá học của đất trồng và tạo chất dinh dưỡng khoáng cho cây trồng. Đối với thực vật, Ca là thành phần chủ yếu của màng tế bào, kích thích hệ thống rễ phát triển. Đối với động vật, Ca có vai trò chủ yếu cấu tạo nên bộ xương (bộ xương chứa 99% lượng hợp chất Ca có trong cơ thể). Ca trong máu chi phối sự cân bằng axit -  kiềm của máu và cần thiết cho sự đông máu. Thiếu Ca ở súc vật non làm chậm sinh trưởng, thiếu trầm trọng thì gây còi xương (xt. Còi xương); ở súc vật trưởng thành, gây xốp xương. Thiếu Ca cũng ảnh hưởng đến sản lượng và chất lượng trứng, sữa. Sự đồng hoá Ca phụ thuộc vào lượng vitamin D và sự cân bằng giữa Ca và photpho (xt. Photpho). Ca được dùng làm chất khử để điều chế urani, thori, vanađi, crom, kẽm, berili và một số kim loại khác từ hợp chất của chúng; khử oxi trong thép; loại khí nitơ và oxi ra khỏi khí trơ. Hợp chất của Ca được dùng trong xây dựng (vôi, xi măng), một số chế phẩm được dùng trong y học.