Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
TRIẾT HỌC KINH VIỆN

(cg. chủ nghĩa kinh viện), học thuyết triết học tôn giáo thống trị ở Tây Âu thời trung đại. Xuất phát từ những giáo điều chung của thần học, tuyệt đối tin tưởng vào đạo Kitô, dựa trên lôgic hình thức, THKV định ra những quy tắc giáo điều chung cho hoạt động của con người tách rời thực tiễn. Chủ nghĩa kinh viện là cơ sở lí luận của trật tự xã hội phong kiến. Nội dung quan điểm của THKV không nhất quán: lúc đầu chịu ảnh hưởng quan điểm của Platôn (Platon) được thánh Ôguyxtanh (Augustin) nhào nặn lại (giai đoạn sơ kì), sau chuyển sang chịu ảnh hưởng quan điểm của Arixtôt (Aristote) qua tư duy của thánh Tômat (Thomas d' Aquin; giai đoạn chín muồi). Trong giai đoạn quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa đế quốc, THKV được phục hồi và cách tân (chủ nghĩa kinh viện mới trùng với chủ nghĩa Tômat mới) vào thế kỉ 16 - 17.

Cuộc tranh luận chính của THKV xoay quanh vấn đề những khái niệm phổ biến (chính là vấn đề cái phổ biến và cái đơn nhất). THKV phủ nhận quy nạp, coi trọng diễn dịch (hình thức cơ bản của nó là tam đoạn luận) nhằm tạo ra những quy tắc chặt chẽ của tư duy. Là "đầy tớ" của thần học, THKV cản trở sự phát triển của khoa học tự nhiên. Thành tựu của những nhà kinh viện trong lĩnh vực lôgic chính là dự báo trước một số vấn đề của lôgic hiện đại, trong đó có lôgic toán. Những nhà nhân văn thời Phục hưng và đặc biệt là những nhà triết học Ánh sáng đã nhạo báng THKV như là những triết lí vô bổ "không sinh đẻ", hay là "sự chơi chữ rỗng tuếch" (x. Chủ nghĩa Tômat mới; Khái niệm phổ biến; Triết học Ánh sáng).