Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
TÍNH BẤT BIẾN

1. (triết), đặc tính không biến đổi của một số mối tương quan căn bản đối với hệ thống khi hệ thống đó có những cải biến nhất định. Phản ánh cái không biến đổi và thường xuyên trong những hệ thống đồng nhất (hay trong các trạng thái của cùng một hệ thống), TBB biểu hiện ra như nhân tố quyết định cấu trúc của hệ thống; theo nghĩa này, có thể coi cấu trúc như là lượng bất biến của hệ thống. Khái niệm TBB được dùng để luận chứng cho tính phổ biến của phạm trù nhân quả; cấu trúc nhân - quả của một lĩnh vực nào đó của thế giới là bất biến trong những cấu tạo toạ độ không gian - thời gian. Các nguyên lí bảo toàn biểu hiện tư tưởng về TBB của các sự vật, các đặc tính về quan hệ của giới tự nhiên có ý nghĩa quan trọng đối với nhận thức khoa học. Sinh học phân tử nghiên cứu những đặc trưng bất biến của các hệ thống sống được bảo toàn trong mọi điều kiện. Trong tâm lí học, TBB thể hiện những khía cạnh quan trọng nhất của một loại tri giác về cùng một khách thể ở các chủ thể nhận thức khác nhau. Khi tạo thành nội dung khách quan của những tri giác này, TBB là cơ sở của sự phản ánh đúng đắn bản chất của khách thể.

2. (), sự không thay đổi của một đại lượng vật lí nào đó khi thay đổi các điều kiện vật lí hoặc khi thực hiện các phép biến đổi, thường là những biến đổi toạ độ và thời gian (chuyển từ hệ quy chiếu quán tính này sang hệ quy chiếu quán tính khác). Bản thân đại lượng không đổi gọi là một bất biến, vd. vận tốc ánh sáng trong chân không là một bất biến đối với mọi hệ quy chiếu quán tính.