Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
TÍN HIỆU KÍ HIỆU

đối tượng vật chất (hiện tượng, sự kiện) biểu hiện với tư cách là đại diện của một đối tượng, đặc tính hoặc quan hệ khác nào đó và được dùng để tạo ra, lưu trữ, cải biến và truyền tin (thông tin, tri thức). Người ta phân tín hiệu ngôn ngữ thành tín hiệu sao chép, tín hiệu biểu tượng, THKH. Mối liên hệ giữa tín hiệu với quá trình truyền tin là hết sức quan trọng. Không thể nào hiểu được tín hiệu nếu không làm rõ nghĩa của nó. Bởi vậy, việc phân tích chức năng nhận thức luận của tín hiệu đã được các nhà triết học cổ đại Hi Lạp như Platôn (Platôn), Arixtôt (Aristote), các nhà triết học thế kỉ 17 - 18 như Lôckơ (J. Locke), Laibnit (G. W. Leibniz) hết sức quan tâm. Vào thế kỉ 19, và nhất là gần đây, ngôn ngữ học và lôgic học đã có những đóng góp mới cho lĩnh vực này, dẫn đến sự hình thành môn tín hiệu (kí hiệu) học nghiên cứu về quan hệ giữa tín hiệu với cái được biểu đạt bằng tín hiệu (ngữ nghĩa), và quan hệ giữa người sử dụng tín hiệu với hệ thống tín hiệu được người đó sử dụng. Môn tín hiệu học phát triển nhất hiện nay là siêu lôgic học. Các khái niệm và phương pháp của tín hiệu học liên quan chặt chẽ với điều khiển học.