Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
TIÊN THIÊN

1. (triết), thuật ngữ của triết học duy tâm chỉ sự hiểu biết có trước kinh nghiệm, độc lập với kinh nghiệm, vốn sẵn có từ đầu của ý thức, trước khi có sự vật cảm giác, khác với hậu thiên là một sự hiểu biết có được từ kinh nghiệm, do kết quả của kinh nghiệm mang lại. Sự đối lập đó đặc trưng cho triết học của Kantơ (E. Kant). Theo ông, sự hiểu biết có được bằng tri giác cảm tính là một sự hiểu biết không chân thực, vì vậy nó đối lập với những hình thức TT của cảm tính (không gian và thời gian) và của lí trí (nguyên nhân, tính tất yếu, vv.).

2. (y), x. Bẩm sinh.