Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
THỰC TẠI VẬT LÍ

khái niệm chỉ hệ thống các hệ thống các khách thể lí thuyết được một lí thuyết (hay tập hợp các lí thuyết) vật lí xây dựng nên và có địa vị bản thể luận. TTVL đặc trưng thế giới khách quan thông qua lăng kính của các khái niệm, quy luật và nguyên lí vật lí lí thuyết, vì vậy phải phân biệt nó với thực tại khách quan, tức là thực tại không phụ thuộc vào bất kì lí thuyết vật lí nào. Khái niệm này được Anhxtanh (A. Einstein) nêu ra, phản ánh vai trò tích cực, cải tạo của chủ thể nhận thức trong khi lí giải về mặt lí luận các tài liệu thực nghiệm. TTVL là mô hình lí thuyết của các quá trình vật lí, mô hình tái hiện bản chất không thể quan sát được của các hiện tượng vật lí dưới dạng những khách thể và cấu trúc trừu tượng, lí tưởng hoá. TTVL xuất hiện như là sự khái quát thực tiễn xây dựng và phát triển của tập hợp các lí thuyết vật lí. Nó chỉ ra phương thức, phương tiện và các quy tắc triển khai những chương trình nghiên cứu vật lí. Theo nghĩa này, khái niệm TTVL gần với khái niệm bức tranh vật lí về thế giới, phong cách tư duy khoa học, mẫu hình tri thức khoa học.