Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
TỰ DO CÁ NHÂN

tự do của con người là một sản phẩm lịch sử: mỗi bước tiến bộ của xã hội là một bước tiến tới tự do rộng hơn. TDCN chỉ là một bộ phận trong phạm vi tự do chung mà xã hội đạt được ở mỗi thời kì lịch sử cụ thể. Trong khi mức tự do chung của toàn xã hội phụ thuộc vào trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và trình độ nhận thức các quy luật tất yếu của tự nhiên và xã hội, thì mức TDCN phụ thuộc vào tính chất của chế độ xã hội - chính trị ở từng thời kì tiến hoá và phát triển cụ thể. Trong xã hội có giai cấp đối kháng, "TDCN chỉ tồn tại với những cá nhân phát triển trong khuôn khổ của giai cấp thống trị và chỉ trong chừng mực họ là cá nhân của giai cấp ấy" (Mac). Quyền tự do hành động trên cơ sở nắm mọi của cải và tri thức đối với những cá nhân trong giai cấp thống trị biến thành sự bắt buộc phải làm giàu cho người khác, thực hiện ý chí của người khác đối với những cá nhân trong giai cấp bị trị. Cách mạng tư sản coi tự do là quyền tự nhiên của con người; nhưng trong xã hội tư bản chủ nghĩa, quyền TDCN đối với quần chúng lao động chỉ mang tính hình thức. TDCN thực sự chỉ có thể có trong một chế độ xã hội đã thủ tiêu quan hệ đối kháng giữa người với người, chế độ cộng sản chủ nghĩa trong đó "sự phát triển tự do của mỗi người là điều kiện cho sự phát triển tự do của tất cả mọi người" (Tuyên ngôn của Đảng cộng sản). Trong xã hội ấy, mỗi cá nhân tự đề ra cho mình những mục đích phù hợp với lợi ích của tất cả các thành viên khác trong xã hội; mỗi cá nhân đã tuỳ theo năng lực và trình độ tri thức của mình mà có phần của mình trong phạm vi tự do chung mà toàn xã hội đạt được.