Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
TƯ TƯỞNG

hình thức phản ánh thế giới bên ngoài, trong đó bao hàm sự ý thức về mục đích và triển vọng của việc tiếp tục nhận thức và cải tạo thế giới bên ngoài. TT là kết quả khái quát hoá kinh nghiệm của sự phát triển tri thức trước đó và được dùng làm nguyên tắc để giải thích các hiện tượng. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mac - Lênin "mọi tư tưởng đều được rút ra từ kinh nghiệm. Chúng là sự phản ánh đúng đắn hay phản ánh xuyên tạc hiện thực". Nhưng TT không chỉ đơn thuần là sự phản ánh thế giới khách quan. Trên cơ sở phản ánh thế giới khách quan, TT xác định con đường để cải tạo thế giới. Vì vậy, nội dung của bất kì TT nào cũng bao hàm những mục đích và những nhiệm vụ của hoạt động thực tiễn. Đó là chỗ khác nhau căn bản giữa TT với các hình thức phản ánh khác. Sau khi xuất hiện, TT có tính độc lập tương đối và ảnh hưởng tích cực trở lại sự phát triển của hiện thực. Những TT khác nhau có tác động tới hiện thực theo những hướng khác nhau. TT phản động, phản ánh xuyên tạc hiện thực sẽ kìm hãm sự phát triển của xã hội. Còn TT tiên tiến, phản ánh đúng đắn hiện thực và thể hiện lợi ích của các giai cấp cách mạng thì thúc đẩy sự phát triển của xã hội theo hướng tiến bộ. Tuy nhiên "Tư tưởng xưa nay không thể đưa người ta vượt ra ngoài trật tự thế giới cũ, nhiều lắm chúng cũng chỉ có thể đưa người ta vượt ra ngoài phạm vi tư tưởng của trật tự thế giới cũ mà thôi. Tư tưởng nói chung không thể thực hiện được gì hết. Muốn thực hiện tư tưởng thì cần có những con người sử dụng được lực lượng thực tiễn" (Mac).